Post: : Admin

Ban Tổ chức Đại Giới đàn Thiện Sanh - Tâm Từ năm 2020 ra đề cương ôn tập khảo hạch Giới tử đăng ký thọ Tỳ kheo, Tỳ kheo Ni và Thức xoa Ma na.



CÂU HỎI KHẢO HẠCH

GIỚI TỬ TỲ KHEO – TỲ KHEO NI – THỨC XOA

ĐẠI GIỚI ĐÀN TÂM TỪ - THIỆN SANH 2020



I.                   KINH

1.       “Năng diệt tam kỳ nghiệp” nghĩa là gì?

ĐA:  Dứt nghiệp đã tạo vô lượng kiếp trong quá khứ.

2.        “A-nậu-đa-la tam-miệu tam bồ-đề” có nghĩa là gì?

ĐA: Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác.

3.      “Năng lễ, sở lễ” có nghĩa là gì?

ĐA: Năng lễ: Người lễ, sở lễ: đối tượng được lễ (Phật và chúng sanh).

4.      “Đầu diện tiếp túc quy mạng lễ” có nghĩa là gì?

ĐA: Cách lạy gồm có đầu, mặt, tay, chân áp sát đất (5 vóc gieo sát đất).

5.      “Thuấn-nhã-đa tánh” nghĩa là gì?

ĐA: Tánh hư không.

6.      “Thước-ca-ra tâm” nghĩa là gì?

ĐA: Tâm kiên cố.

7.       “Vô kiến đảnh tướng” là gì?

ĐA: Một trong 32 tướng tốt của đức Phật, là tướng hảo biểu thị trí tuệ của chư Phật.

8.       Đọc “Đệ nhất hội” của Lăng Nghiêm thần chú.

ĐA:Nammô tát đát tha tô già đa da a ra ha đế tam miệu tam bồ đà tỏa. Tát đát tha Phật đà cu tri sắc ni sam.Nammô tát bà bột đà bột địa, tát đa bệ tệ.Nammô tát đa nẩm tam miệu tam bồ đà cu tri nẩm. Ta xá ra bà ca tăng già nẩm.Nammô lô kê a la hán đa nẩm.Nammô tô lô đa ba na nẩm.Nam mô ta yết rị đà già di nẩm…

9.       Đọc “Đệ nhị hội” của Lăng Nghiêm thần chú.

ĐA: Ô hồng, rị sắt yết noa, bác lặc xá tất đa, tát đát tha già đô sắc ni sam. Hổ hồng, đô lô ung chiêm bà na. Hổ hồng, đô lô ung tất đam bà na. Hổ hồng, đô lô ung ba ra sắc địa da tam bác xá noa yết ra. Hổ hồng, đô lô ung, tát bà dược xoa hắt ra sát ta, yết ra ha nhã xà, tỳ đằng băng tát na yết ra…

10.   Đọc “Đệ tam hội” của Lăng Nghiêm thần chú.

ĐA: Ra xà bà dạ, chủ ra bạt dạ, a kỳ ni bà dạ, ô đà ca bà dạ, tỳ xa bà dạ, xá tát đa ra bà dạ, bà ra chước yết ra bà dạ, đột sắc xoa bà dạ, a xá nể bà dạ, a ca ra mật rị trụ bà dạ, đà ra ni bộ di kiếm ba già ba đà bà dạ, ô ra ca bà đa bà dạ, lặc xà đàng trà bà dạ, na già bà dạ, tỳ điều đát bà dạ, tô ba ra noa bà dạ…

11.  Đọc “Đệ tứ hội” của Lăng Nghiêm thần chú.

ĐA: Bà già phạm, tát đát đa bác đá ra, Nam mô tý đô đế, a tất đa na ra lặc ca, ba ra bà tất phổ tra, tỳ ca tát đát đa bát đế rị, thập Phật ra thập Phật ra, đà ra đà ra, tần đà ra tần đà ra, sân đà sân đà. Hổ hồng. Hổ hồng, phấn tra, phấn tra, phấn tra, phấn tra, phấn tra, ta ha, hê hê phấn, a mâu ca da phấn, a ba ra đề ha đa phấn…

12.  Đọc “Đệ ngũ hội” của Lăng Nghiêm thần chú.

ĐA: Ðột sắc tra chất đa, a mạt đát rị chất đa, ô xà ha ra, già bà ha ra, lô địa ra ha ra, ta bà ha ra, ma xà ha ra, xà đa ha ra, thị tỷ đa ha ra, bạc lược dạ ha ra, kiền đà ha ra, bố sử ba ha ra, phả ra ha ra, bà tỏa ha ra, bác ba chất đa, đột sắc tra chất đa, lao đà ra chất đa, dược xoa yết ra ha…

13.  Đọc “Tiêu tai cát tường thần chú”.

ĐA: Nẳng mồ tam mãn đa, mẫu đà nẩm. Á bát ra để, hạ đa xá ta nẳng nẩm. Ðát điệt tha. Án, khê khê, khê hế, khê hế, hồng hồng, nhập phạ ra, nhập phạ ra, bát ra nhập phạ ra, bát ra nhập phạ ra, để sắc sá, để sắc sá, sắc trí rị, sắc trí rị, ta phấn tra, ta phấn tra, phiến để ca thất rị duệ, ta phạ ha.

14.  Đọc “Công đức bảo sơn thần chú”.

ĐA:Nammô Phật đà da.Nammô Ðạt ma da.Nammô Tăng dà da. Án, tất đế hộ rô rô, tất đô rô, chỉ rị ba, kiết rị bà tất đạt rị, bố rô rị, ta phạ ha.

15.  Đọc “Thánh vô lượng thọ quyết định quang minh vương đà-la-ni”.

ĐA: Án, nại ma ba cát ngỏa đế, a ba ra mật đạp, a ưu rị a nạp, tô tất nể, thiệt chất đạp, điệp tả ra tể dã, đát tháp cả đạt dã, a ra ha đế, tam dược tam bất đạt dã, đát nể dã tháp. Án, tát rị ba, tang tư cát rị, bót rị thuật đạp, đạt ra mã đế, cả cả nại tang mã ngột cả đế, ta ba ngỏa tỷ thuật đế, mã hắt nại dã, bát rị ngỏa rị tá hắt.

16. Đọc “Giải oan kiết chơn ngôn”.

ĐA: Án tam đà ra dà đà Ta bà ha.

17. Đọc “Diệt định nghiệp chơn ngôn”.

ĐA: Án bát ra mạt lân đà nãnh ta bà ha.

18. Đọc “Diệt nghiệp chướng chơn ngôn”.

ĐA: Án a lổ lặc kế ta bà ha.

19. Đọc “Nhứt tự thủy luân chơn ngôn”.

ĐA: Án noan noan noan noan noan.

20. Đọc “Nhũ hải chơn ngôn”.

ĐA:Nammô tam mãn đa mẫu đà nẩm án noan.

21. Đọc “Camlồ thủy chơn ngôn”.

ĐA: Nam mô tô rô bà da, đát tha nga đa da, đát thiệt tha, án tô rô tô rô, bát ra tô rô, bát ra tô rô, Ta bà ha.

22. Đọc “Nửa bài kệ kinh Hoa Nghiêm” trong thời khóa Công phu chiều.

ĐA:       Nhược nhơn dục liễu tri                              Tam thế nhứt thiết Phật

Ưng quán pháp giới tánh                             Nhứt thiết duy tâm tạo.

23. Đọc “Tứ hoằng thệ nguyện” trong thời khóa Công phu chiều.

ĐA:       Chúng sanh vô biên thệ nguyện độ, Phiền não vô tận thệ nguyện đoạn,

Pháp môn vô lượng thệ nguyện học, Phật đạo Vô thượng thệ nguyện thành.

24. Đọc bài “Tán lễ” trong thời khóa Công phu chiều.

ĐA: Tán lễ Tây phương, Cực lạc thanh lương, Liên trì cửu phẩm hoa hương, bảo thọ thành hàng; thường văn thiên nhạc kiện tương, A Di Ðà Phật đại phóng từ quang, hóa đạo chúng sanh vô lượng, giáng kiết tường, hiện tiền chúng đẳng ca dương, nguyện sanh an dưỡng, hiện tiền chúng đẳng ca dương, đồng sanh an dưỡng.

25. Đọc bài “Thị nhựt” trong thời khóa Công phu chiều.

ĐA: Thị nhựt dĩ quá, mạng diệc tùy giảm, như thiểu thủy ngư, tư hữu hà lạc, đại chúng đương cần tinh tấn, như cứu đầu nhiên, đản niệm vô thường, thận vật phóng dật.

26. Đọc bài “Sám Nhất tâm” trong thời Công phu chiều.

ĐA: Nhứt tâm quy mạng, Cực lạc thế giới A Di Ðà Phật, nguyện dĩ tịnh quang chiếu ngã, từ thệ nhiếp ngã. Ngã kim chánh niệm, xưng Như Lai danh, vị Bồ đề đạo, cầu sanh Tịnh độ.Phật tích bổn thệ: nhược hữu chúng sanh, dục sanh ngã quốc chí tâm tín nhạo, xưng ngã danh hiệu, nãi chí thập niệm, nhược bất sanh giả, bất thủ chánh giác…

27. Đọc “Phổ cúng dường chơn ngôn”.

ĐA: Án nga nga nẳng tam bà, phạ phiệt nhựt ra hồng.

28. Đọc “Thí vô giá thực chơn ngôn”.

ĐA: Án mục lực lăng ta bà ha.

29. Thần chú Đại bi có bao nhiêu chữ “ta-bà-ha”?

ĐA: 13 chữ

30. Đọc “Cam lồ thủy chơn ngôn”.

ĐA: Nam mô tô rô bà da, đát tha nga đa da, đát điệt tha, án tô rô tô rô, bát ra tô rô, bát ra tô rô, Ta bà ha.

31. Đức Phật mới chuyển pháp luân và thuyết pháp lần cuối cùng độ những ai?

ĐA: Lần đầu đức Phật chuyển Pháp luân độ nhóm 5 anh em A-nhã Kiều-trần-như ; lần cuối cùng thuyết pháp độ Tu-bạt-đà-la.

32. Đức Phật độ trong hoàng tộc dòng họ Thích-ca gồm ai?

ĐA: Đức Phật độ những người trong hoàng tộc họ Thích-ca gồm: A-nan, Nan-đà, A-nậu-lâu-đà, La-hầu-la…

33. Sau khi đức Phật nhập diệt, đệ tử nương vào đâu để tu hành?

ĐA: Giới luật (Ba-la-đề-mộc-xoa).

34. Tứ sự cúng dường gồm những gì?

ĐA: Thức ăn, y phục, giường ghế, thuốc thang.

35. Vì sao nói “giới luật là tùy thuận giải thoát”?

ĐA: Vì giới luật là nền tảng phát sanh thiền định và trí huệ.

36. Người xuất gia xem thức ăn như thứ gì?

ĐA: Thức ăn như thuốc chữa bệnh đói gầy.

37. Đức Phật dạy người xuất gia nhận sự cúng dường như thế nào?

ĐA: Người xuất gia nhận sự cúng dường như loài ong hút mật hoa, không làm tổn hại hương sắc của hoa.

38. Vì sao Đức Phật nói “lấy hổ thẹn làm trang phục”?

ĐA: Hổ thẹn giúp chế ngự những việc làm sai trái, người biết hổ thẹn mới làm được điều lành.

39. Kinh Di giáo, đức Phật nói người tu hạnh gì được gọi là bậc đại nhân có sức mạnh?

ĐA: Tu hạnh nhẫn nhục.

40. Kinh Di giáo, đức Phật nói người tu hạnh gì được thản nhiên không lo sợ?

ĐA: Tu hạnh thiểu dục (ít ham muốn).

41. Kinh Di giáo, đức Phật dùng hình ảnh gì để nói hạnh tu tinh tấn?

ĐA: Dòng nước chảy xuyên đá, dùi cây lấy lửa.

42. Vì sao đức Phật dạy người xuất gia không được nói đùa?

ĐA: Nói đùa khiến tâm tán loạn, cản trở hạnh giải thoát.

43. Kinh Di giáo, đức Phật tự so sánh bản thân với hành ảnh nào?

ĐA: Vị thầy thuốc biết bệnh cho thuốc, người khéo chỉ đường.

44. Đức Phật nói kinh Thập Thiện Nghiệp Đạo ở đâu?

ĐA: Ta-kiệt-la long cung

45. Vì sao chúng sanh có sự luân chuyển trong các đường ?

ĐA: Tâm tưởng của hết thảy chúng sinh khác nhau, sự tạo nghiệp của họ cũng khác. Nên mới có sự luân chuyển trong các đường.

46. 10 nghiệp thiện là những nghiệp gì?

ĐA: Không sát sanh, không trộm cắp, không tà hạnh, không nói dối, không nói lời thêu dệt, không nói lười hai chiều, không nói lời thô ác, không tham lam, không sân hận, không si mê (tà kiến).

47. Nếu tránh nghiệp sát sanh sẽ thành tựu được gì?

ĐA: Nếu tránh nghiệp sát sinh, liền thành tựu được mười pháp lìa xa phiền não.

48. Nếu tránh nghiệp trộm cắp sẽ thành tựu được gì?

ĐA: Nếu xa lìa nghiệp trộm cắp, liền được mười pháp có thể bảo đảm, tin tưởng

49. Nếu tránh nghiệp tà hạnh sẽ thành tựu được gì?

ĐA: Nếu xa lìa nghiệp tà hạnh, liền được bốn pháp mà bậc trí giả khen ngợi

50. Nếu tránh nghiệp nói dối sẽ thành tựu được gì?

ĐA: Nếu xa lìa nghiệp nói dối, liền được tám pháp mà chư Thiên khen ngợi

51. Nếu tránh nghiệp hai lưỡi sẽ thành tựu được gì?

ĐA: Nếu xa lìa nghiệp hai lưỡi, liền được năm pháp không thể phá hoại.

52. Nếu tránh nghiệp ác khẩu sẽ thành tựu được gì?

ĐA: Nếu xa lìa nghiệp ác khẩu, liền thành tựu được tám thứ tịnh nghiệp.

53. Nếu tránh nghiệp nói thêu dệt sẽ thành tựu được gì?

ĐA: Nếu xa lìa nghiệp nói khéo, liền thành tựu được ba thứ quyết định

54. Nếu tránh nghiệp tham dục sẽ thành tựu được gì?

ĐA: Nếu xa lìa tham dục, liền thành tựu được năm thứ tự tại.

55. Nếu tránh nghiệp giận dữ sẽ thành tựu được gì?

ĐA: Nếu xa lìa giận dữ, liền được tám thứ tâm pháp hỷ duyệt.

56. Nếu tránh nghiệp tà kiến sẽ thành tựu được gì?

ĐA: Nếu xa lìa tà kiến, liền thành tựu được mười pháp công đức

    57. Khi thực hành 10 nghiệp thiện, nếu dùng Giới trang nghiêm sẽ thành tựu gì?

ĐA: Dùng trì giới trang nghiêm, hay sinh hết thảy nghĩa lợi của Phật Pháp và đầy đủ đại nguyện.

    58. Khi thực hành 10 nghiệp thiện, nếu dùng Nhẫn nhục trang nghiêm sẽ thành tựu gì?

ĐA: Dùng nhẫn nhục trang nghiêm, được viên âm của Phật, đủ mọi tướng tốt.

    59. Khi thực hành 10 nghiệp thiện, nếu dùng Tinh tấn trang nghiêm sẽ thành tựu gì?

ĐA: Dùng tinh tấn trang nghiêm hay phá ma oán, nhập Pháp tạng của Phật.

    60. Khi thực hành 10 nghiệp thiện, nếu dùng Trí huệ trang nghiêm sẽ thành tựu gì?

ĐA: Dùng trí tuệ trang nghiêm, hay dứt hết thảy phân biệt vọng kiến.


CÂU HỎI KHẢO HẠCH

GIỚI TỬ TỲ KHEO – TỲ KHEO NI – THỨC XOA

ĐẠI GIỚI ĐÀN THIỆN SANH – TÂM TỪ 2020


II.               LUẬT

1.      Đọc bài kệ “Tảo giác” (Sớm thức).

ĐA: Thụy miên thỉ ngộ, đương nguyện chúng sanh, nhất thế trí giác, châu cố thập phương. (Ngủ nghỉ mới thức, nên nguyện chúng sanh, tất cả trí giác, nhìn khắp mười phương).

2.      Đọc bài kệ “Văn chung” (Nghe chuông).

ĐA: Văn chung thanh, phiền não khinh, trí tuệ trưởng, bồ đề sanh, ly địa ngục, xuất hoả khanh, nguyện thành Phật, độ chúng sanh. Án già ra đế da sa ha. (Nghe tiếng chuông, phiền não nhẹ, trí tuệ lớn, bồ đề sanh, thoát địa ngục, vượt hầm lửa, nguyện thành Phật, độ chúng sanh. Án già ra đế da sa ha).

3.      Đọc bài kệ “Hạ đơn” (Xuống đơn).

ĐA: Tùng triêu dần đán trực chí mộ, nhất thế chúng sanh tự hồi hộ, nhược ư túc hạ táng kỳ hình, nguyện nhữ tức thời sanh tịnh độ. Án dật đế luật ni sa ha. (Từ sáng giờ dần suốt đến tối, hết thảy chúng sanh tự tránh giữ, nếu rủi mất mạng dưới chân tôi, cầu nguyện tức thì sanh tịnh độ. Án dật đế luật ni sa ha).

4.      Đọc bài kệ “Xuất đường” (Ra khỏi nhà).

ĐA: Tùng xá xuất thời, đương nguyện chúng sanh, thâm nhập Phật trí, vĩnh xuất tam giới. (Từ nhà đi ra, nên nguyện chúng sanh, vào sâu trí Phật, thoát hẳn ba cõi.)

5.      Đọc bài kệ “Đăng xí” (Vào nhà xí).

ĐA: Đại tiểu tiện thời, đương nguyện chúng sanh, khí tham sân si, quyên trừ tội pháp. Án ngận lỗ đà da sa ha. (Đại tiện tiểu tiện, nên nguyện chúng sanh, xả tham sân si, loại trừ tội lỗi. Án ngận lỗ đà da sa ha.)

6.      Đọc bài kệ “Tẩy thủ” (Rửa tay).

ĐA:  Dĩ thủy quán chưởng, đương nguyện chúng sanh, đắc thanh tịnh thủ, thọ trì Phật pháp. Án chủ ca ra da sa ha. (Lấy nước rửa tay, nên nguyện chúng sanh, được tay thanh tịnh, nhận giữ Phật pháp. Án chủ ca ra da sa ha).

7.      Đọc bài kệ “Ẩm thủy” (Uống nước).

ĐA: Phật quan nhất bát thủy, bát vạn tứ thiên trùng, nhược bất trì thử chú, như thực chúng sanh nhục. Án phạ tất ba ra ma ni sa ha (Phật nhìn một bát nước, tám vạn tư vi trùng, nếu không trì chú này, như ăn thịt chúng sanh. Án phạ tất ba ra ma ni sa ha).

8.      Đọc bài kệ “Ngũ y” (Y năm điều).

ĐA: Thiện tai giải thoát phục, vô thượng phước điền y, ngã kim đảnh đới thọ, thế thế bất xả ly. Án tất đà da sa ha (Lành thay áo giải thoát, áo ruộng phước tối thượng, nay tôi kính tiếp nhận, đời đời không rời bỏ. Án tất đà da sa ha).

9.      Đọc bài kệ “Thất y” (Y bảy điều).

ĐA: Thiện tai giải thoát phục, vô thượng phước điền y, ngã kim đảnh đới thọ, thế thế thường đắc phi. Án độ ba độ ba sa ha (Lành thay áo giải thoát, áo ruộng phước tối thượng, nay tôi kính tiếp nhận, đời đời thường khoác mặc. Án độ ba độ ba sa ha).

10.  Đọc bài kệ “Đại y” (Y lớn).

ĐA: Thiện tai giải thoát phục, vô thượng phước điền y, phụng trì Như lai mạng, quảng độ chư chúng sanh. Án ma ha ca bà ba tra tất đế sa ha (Lành thay áo giải thoát, áo ruộng phước tối thượng, phụng hành lịnh Như lai, hóa độ cho tất cả. Án ma ha ca bà ba tra tất đế sa ha).

11.  Đọc bài kệ “Đăng đạo tràng” (Lên đạo tràng).

ĐA: Nhược đắc kiến Phật, đương nguyện chúng sanh, đắc vô ngại nhãn, kiến nhất thế Phật. Án a mật lật đế hồng phấn tra (Được nhìn thấy Phật, nên nguyện chúng sanh, được mắt vô ngại, thấy được chư Phật. Án a mật lật đế hồng phấn tra).

12.  Đọc bài kệ “Cúng tịnh bình” (Cúng bình sạch).

ĐA: Thủ chấp tịnh bình, đương nguyện chúng sanh, nội ngoại vô cấu, tất linh quang khiết. Án thế già lỗ ca sất hàm sất sa ha (Tay cầm tịnh bình, nên nguyện chúng sanh, trong ngoài không dơ, sạch sẽ tất cả. Án thế già lỗ ca sất hàm sất sa ha).

13.  Đọc bài kệ “Phu đơn tọa thiền” (Bày đơn ngồi thiền).

ĐA: Nhược phu sàng tọa, đương nguyện chúng sanh, khai phu thiện pháp, kiến chân thật tướng. Chánh thân đoan tọa, đương nguyện chúng sanh, tọa bồ-đề tòa, tâm vô sở trước. Án phạ tắc ra, a ni bát ra ni, ấp đa da sa ha (Bày giường ghế ra, nên nguyện chúng sanh, mở bày thiện pháp, thấy được thật tướng. Thẳng mình ngồi ngay, nên nguyện chúng sanh, ngồi tòa bồ-đề, tâm không vướng mắc. Án phạ tắc ra, a ni bát ra ni, ấp đa da sa ha).

14.  Đọc bài kệ “Dục Phật” (Tắm Phật).

ĐA: Ngã kim quán dục chư Như lai, tịnh trí trang nghiêm công đức tụ, ngũ trược chúng sanh linh ly cấu, đồng chứng Như lai tịnh pháp thân. (Nay con rưới tắm thân Như Lai, phước trí trang nghiêm công đức tụ, cầu nguyện chúng sanh hết dơ bẩn, cùng được pháp thân của Như lai.)

15. Tỳ-ni Nhựt Dụng Thiết Yếu có bao nhiêu bài kệ, chú?

ĐA: 54 bài kệ, chú.

16. Sa-di còn có tên gọi khác là gì?

ĐA: Tức từ, Cần sách, Cầu tịch.

17. “Tức từ” có nghĩa là gì?

ĐA: Tức từ nói cho đủ là tức ác hành từ . Nghĩa là đình chỉ việc ác, thi hành từ bi. (đình chỉ những sự ô nhiễm của thế tục mà từ bi tế độ chúng sanh).

18. Đức Phật chế, trước và sau 5 hạ của người xuất gia như thế nào?

ĐA: Đức Phật chế, người xuất giua 5 hạ đầu tinh chuyên giới luật, sau 5 hạ mới được tham cứu giáo lý, học hỏi tham thiền.

19. Hãy kể 10 giới Sa-di.

ĐA: 1. Không sát sanh; 2. Không trộm cắp; 3 Không dâm dục; 4. Không nói dối; 5. Không uống rượu; 6. Không đeo vòng hoa, xoa hương phấn sáp vào mình; 7. Không ca múa, hát xướng và cố đi xem nghe; 8. Không được ngồi nằm giường cao tốt rộng lớn; 9. Không được ăn phi thời; 10. Không được cầm giữ vàng bạc, châu báu.

20. Trong 10 giới Sa-di, giới nào là giới tánh, giới nào là giới tướng?

ĐA: Trong 10 giới Sa-di, 4 giới đầu là giới tánh, 6 giới sau là giới tướng.

21. Thế nào là phạm giới trộm cướp?

ĐA: Vật đã có chủ, chủ không cho mà lấy bằng cách chiếm đoạt, trộm cắp, lừa gạt, cho đến trốn thuế, gạt đò v.v… Hoặc tự lấy, hoặc xúi bảo người lấy, hoặc thấy người lấy mà vui theo theo đều phạm giới trộm cắp.

22. Kinh Lăng Nghiêm ghi về một vị tỳ-kheo-ni lén làm việc dâm dục thế nào?

ĐA: Trong kinh Lăng nghiêm ghi, tỷ kheo ni Bảo Liên Hương lén làm việc dâm dục, rồi chính mình tuyên ngôn, rằng dâm dục không phải giết thân ai, không phải trộm của ai, nên không có tội báo, do đó cảm ra thân xuất lửa dữ, đang sống mà vùi xuống địa ngục.

23. Thế nào là nói lời thêu dệt?

ĐA: Nói thêu dệt, là trau chuốt lời nói phù phiếm, từ ngữ hoa mỹ khúc nhạc diễm lệ, lời ca tình tứ, dắt dẫn dục vọng, tăng thêm sầu bi, làm đãng tâm chí của người v.v....

24. Thế nào là đại vọng ngữ?

ĐA: Nếu phàm phu tự nói chứng được thánh quả, như nói đã được quả Tu đà hoàn, được quả Tư đà hàm vân vân, thì gọi là đại vọng ngữ.

25. Hãy cho biết tên và công hạnh của các vị đại sư trong giới thứ 8.

ĐA: Hiếp Tôn giả một đời hông không dính chiếu, Cao Phong Diệu thiền sư ba năm lập nguyện không dính giường ghế, Ngộ Đạt quốc sư nhận pháp tòa trầm hương còn tổn phước mà rước họa.

26. Thế nào là ăn phi thời?

ĐA: Phi thời là quá giờ ngọ thì không phải giờ ăn của tăng sĩ.

27. Hãy cho biết 5 đức của Sa-di.

ĐA: Nhất giả phát tâm xuất gia, hoài bội đạo cố; nhị giả hủy kỳ hình hảo, ứng pháp phụ cố; tam giả cát ái từ thân, vô thích mạc cố; tứ giả hủy khí thân mạng, tôn sùng đạo cố; ngũ giả chí cầu đại thừa, vị độ nhân cố. (Kinh Phước Điền nói, sa-di phải biết năm đức tính: một là phát tâm xuất gia, vì cảm bội Phật pháp; hai là hủy bỏ hình đẹp, vì thích ứng pháp y; ba là cát ái từ thân, vì không còn thân sơ; bốn là không kể thân mạng, vì tôn sùng Phật pháp; năm là chí cầu đại thừa, vì hóa độ mọi người.)

28. Trong giới thứ 9, vì sao vị Cao tăng khóc?

ĐA: Trong giới thứ 9, vị Cao tăng nghe vị tăng sĩ ở phòng bên cạnh, sau giờ ngọ mà thổi bếp, bất giác rơi lụy khóc thầm, buồn nỗi suy tàn của Phật pháp.

29. Vì sao Đức Phật không cho Sa-di cầm giữ vàng bạc, châu báu?

ĐA: Vì sợ tăng trưởng tham tâm, trở ngại và phế bỏ đạo nghiệp.

30. Đức Phật qui định giường dây kích thước baio nhiêu?

ĐA: Đức Phật qui định giường dây cao không quá tám ngón tay của Ngài.

31. Trường hợp nào Sa-di không đứng dậy chào khi đại Sa-môn đi qua?

ĐA: Không được ngồi thấy đại sa môn đi qua mà không đứng dậy, trừ lúc đọc kinh, lúc bịnh, lúc cạo tóc, lúc ăn cơm, lúc làm việc tăng chúng.

32. Không được lễ thầy trong các trường hợp nào?

ĐA: Khi thầy ngồi thiền, thầy kinh hành, thầy thọ thực, thầy thuyết kinh, thầy đánh răng, thầy tắm rửa, thầy ngủ nghỉ v.v…, đều không nên làm lễ.

33. Oai nghi thứ 2, hầu thầy đứng sao cho đúng pháp ?

ĐA: Hầu thầy, không được đứng đối diện, không được đứng chỗ cao, không được đứng quá xa; phải đứng sao để thầy nói nhỏ mình nghe được, khỏi phí sức thầy. Thầy không bảo ngồi thì không dám ngồi, không hỏi thì không dám thưa, trừ mình có việc muốn hỏi.

34. Oai nghi thứ 3, thứ 4 là gì?

ĐA: Oai nghi thứ 3: Tùy sư xuất hành (theo thầy ra ngoài) ; Oai nghi thứ 4: Nhập chúng (vào chúng).

35. Tại sao Sa-di không được chiếm chỗ chánh giữa điện Phật lễ bái?

ĐA: Vì đó là chỗ của vị trụ trì.

36. Theo Oai nghi thứ 6, chắp tay thế nào mới đúng pháp?

ĐA: Phàm chắp tay, không được mười ngón so le, không được trống rỗng ở giữa, không được đưa ngón tay cắm vào lỗ mũi, phải để tay ngang ngực, cao thấp đúng chỗ.

37. Đối với kinh luật, sa-di học loại nào trước?

ĐA: Sa-di trước học luật, sau học kinh.

38. Đọc bài kệ ngồi thiền.

ĐA:     Chánh thân đoan tọa,                       Đương nguyện chúng sanh,

Tọa bồ đề tòa,                                   Tâm vô sở trước.

(Thẳng mình ngồi ngay,                  Nên nguyện chúng sanh,

Ngồi tòa bồ đề,                                 Tâm không vướng mắc.)

39. Oai nghi thứ 19, thứ 20 là gì?

ĐA: Oai nghi thứ 19: Khất thực; Oai nghi thứ 20: Nhập tụ lạc (vào xóm làng).

40. Y 5 điều còn có tên nào khác? Đắp y này trong trường hợp nào?

ĐA: Pháp y 5 điều, tiếng Phạn là An-đà-hội, Trung Quốc dịch Trung túc y, Hạ y, Tạp tác y. Phàm chấp lao phục dịch trong chùa, ra vào qua lại ngoài đường nên mang pháp y này

41. Y 7 điều còn có tên nào khác? Đắp y này trong trường hợp nào?

ĐA: Pháp y 7 điều, tiếng Phạn là Uất-đa-la-tăng, Trung Quốc dịch Thượng trước y, Nhập chúng y. Phàm lạy Phật, tu sám, tụng kinh, tọa thiền, phó trai, nghe giảng, bố-tát, tự tứ, nên mang pháp y này.

42. Y 25 điều còn có tên nào khác? Đắp y này trong trường hợp nào?

ĐA: Pháp y 25 điều, tiếng Phạn là Tăng-già-lê, Trung Quốc dịch là Hợp, cũng dịch là Trùng, Tạp toái y. Phàm vào vương cung, thăng tòa thuyết pháp, khất thực làng xóm, truyền giới, thuyết giới nên mang pháp y này.

43. Đại y chia làm mấy bậc, chia bậc thế nào?

ĐA: Pháp y này có 9 bậc: bậc thấp có 3, là 9 điều, 11 điều và 13 điều; bậc vừa có 3, là 15 điều, 17 điều và 19 điều; bậc cao có 3, là 21 điều, 23 điều và 25 điều.

44. Oai nghi thứ 22, thứ 23 là gì?

ĐA: Oai nghi thứ 22: Phàm sở thi hành bất đắc tự dụng (Làm gì cũng không được tự ý); Oai nghi thứ 23: Tham phương (đi học xa).

45. Qui Sơn Cảnh Sách dạy người xuất gia đối với cha mẹ, quyến thuộc, đất nước, gia nghiệp như thế nào?

ĐA: Phụ mẫu bất cung cam chỉ, lục thân cố dĩ khí ly, bất năng an quốc trị bang, gia nghiệp đốn quyên kế tự, miến ly hương đảng, thế phát bẩm sư. (Đối với cha mẹ thì không cung phụng ngọt ngon, đối với thân quyến cố nhiên rời bỏ xa cách, đối với đất nước không có khả năng bình trị, đối với gia tộc bỏ hết nghĩa vụ thừa kế, xa làng bỏ xóm, cắt tóc, bẩm thụ Phật pháp với bổn sư.)

46. Qui Sơn Cảnh Sách dạy người xuất gia dụng tâm trong, ngoài như thế nào?

ĐA: Nội cần khắc niệm chi công, ngoại hoằng bất tránh chi đức, huýnh thoát trần thế, ký kỳ xuất ly. (trong thì siêng về công phu khắc niệm, ngoài thì bủa ra đức tính hòa bình, xa hẳn trần tục, kỳ vọng giải thoát.)

47. Theo Qui Sơn Cảnh Sách, đức Phật răn nhắc các tỳ-kheo như thế nào?

ĐA: Tấn đạo nghiêm thân, tam thường bất túc. (Tiến tu đạo nghiệp, nghiêm khắc bản thân, 3 việc ăn mặc ở thường không đủ).

48. Theo Qui Sơn Cảnh Sách, hành động thế nào bị đánh giá giống bà-la-môn nhóm họp?

ĐA: . Hoặc đại ngữ cao thanh, xuất ngôn vô độ. Bất kính thượng trung hạ tọa, Bà la môn tụ hội vô thù.(Lời to, tiếng lớn, nói năng vô phép. Không kính thượng tọa, trung tọa, hạ tọa)

49. Theo Qui Sơn Cảnh Sách, hành động thế nào khiến ta không thể làm gương cho người sau?

ĐA: Oản bát tác thanh, thực tất tiên khởi. Khứ tựu quai giác, tăng thể toàn vô ; khởi tọa chung chư, động tha tâm niệm. Bất tồn ta ta quỹ tắc, tiểu tiểu uy nghi. (Đi ở trái phép nên bản chất tăng sĩ mất hẳn, đứng ngồi quàng hoảng nên làm động tâm niệm của kẻ khác. Phép tắc ít nhất cũng không giữ, uy nghi nhỏ nhất cũng không còn.)

50. Theo Qui Sơn Cảnh Sách, người nằm trên giường bệnh thì có suy nghĩ gì?

ĐA: Nhất triêu ngọa tật tại sàng, chúng khổ oanh triền bức bách, hiểu tịch tư thổn, tâm lý hồi hoàng. Tiền lộ mang mang, vị tri hà vãng. ( Một mai bịnh nằm trên giường thì mọi thứ đau đớn bao vây, xiết buộc, bức bách, sớm tối lo nghĩ, trong lòng khiếp sợ, đường trước mịt mờ, chưa biết đi về chỗ nào.)

51. Theo Qui Sơn Cảnh Sách, người trước khi chết hối hận thế nào?

ĐA: Tùng tư thỉ tri hối quá, lâm khát quật tỉnh hề vi. Tự hận tảo bất dự tu, niên vãn đa chư quá cựu, (Bấy giờ mới biết hối hận, là sắp chết khát mới đào giếng, thì đào mà làm gì. Chỉ còn tự giận lấy mình sớm không dự bị tu tập, tuổi về chiều thì lắm điều tội lỗi.)

52. Theo Qui Sơn Cảnh Sách, tâm trạng người trước khi chết thế nào?

ĐA: Lâm hành huy hoắc, phạ bố chương hoàng. (Khi sắp đi khỏi cuộc đời thì sự sống tan rã thật mau chóng, lòng càng khiếp sợ hãi hùng.)

    53. Thời tượng quý là thời nào?

ĐA: Cuối thời tượng pháp.

    54. Theo Qui Sơn Cảnh Sách, người xuất gia phải mang hoài bão như thế nào? 

ĐA: Phù xuất gia giả, phát túc siêu phương, tâm hình dị tục, thiệu long thánh chủng, chấn nhiếp ma quân, dụng báo tứ ân, bạt tế tam hữu. (Người xuất gia là cất bước thì muốn vượt tới phương trời cao rộng, tâm tính và hình dung khác hẳn thế tục, tiếp nối một cách rạng rỡ dòng giống của Phật, làm cho quân đội của ma phải rúng động khuất phục, với mục đích báo đáp bốn ân, cứu vớt ba cõi.)

    55. Theo Qui Sơn Cảnh Sách, người xuất gia nói năng, bàn luận thế nào mới họp với đạo?

ĐA: Xuất ngôn tu thiệp ư điển chương, đàm thuyết nãi bàng ư kê cổ. (Nói thì phải liên hệ với kinh điển, bàn thì phải dựa vào sự kê cứu về xưa.)

    56. Theo Qui Sơn Cảnh Sách, gần gũi người lành được so sánh thế nào?

ĐA: Thân phụ thiện giả, như vụ lộ trung hành, tuy bất thấp y, thời thời hữu nhuận. (Gần gũi người hiền thì như đi trong sương móc, tuy không ướt áo mà lúc nào cũng thấm đượm).

    57. Theo Qui Sơn Cảnh Sách, tập theo kẻ ác thì hậu quả thế nào?

ĐA: Hiệp tập ác giả, trưởng ác tri kiến, hiểu tịch tạo ác, tức mục giao báo, một hậu trầm luân, nhất thất nhân thân, vạn kiếp bất phục. (tập theo kẻ ác thì lớn thêm kiến thức độc ác, sớm tối làm ác, ác báo đã bị ngay trước mắt mà chết rồi lại phải chìm đắm, làm cho thân người một khi mất đi, muôn kiếp vẫn khó mà khôi phục.)

    58. Theo Qui Sơn Cảnh Sách, làm thế nào để dẫn dắt hậu lai, báo đền ơn Phật?

ĐA: Giáo pháp lưu tâm, ôn tầm bối diệp, tinh sưu nghĩa lý, truyền xướng phu dương, tiếp dẫn hậu lai, báo Phật ân đức. (hãy để cả tâm trí vào giáo pháp, ôn cho thuộc và tìm cho rõ kinh điển, cứu xét một cách tinh tường đối với nghĩa lý, rồi truyền bá phu diễn ra để dắt dẫn tương lai, báo đáp ơn Phật.)

    59. Theo Qui Sơn Cảnh Sách, câu nào nói nhân quả rõ ràng?

ĐA: Thanh hòa hưởng thuận, hình trực ảnh đoan. (vang thuận theo tiếng, hình ngay bóng thẳng).

    60. Theo Qui Sơn Cảnh Sách, Kinh nói tạo nghiệp trăm ngàn kiếp thế nào?

ĐA: Cố kinh vân, giả sử bách thiên kiếp, sở tác nghiệp bất vong: nhân duyên hội ngộ thời, quả báo hoàn tự thọ. (Trong kinh đã nói, giả sử trải qua trăm ngàn đời kiếp đi nữa, cái nghiệp mình đã làm ra vẫn không tiêu mất: một khi nhân duyên gặp nhau đủ mặt thì quả báo của nó mình phải tự chịu lấy.)


CÂU HỎI KHẢO HẠCH

GIỚI TỬ TỲ KHEO – TỲ KHEO NI – THỨC XOA

ĐẠI GIỚI ĐÀN THIỆN SANH – TÂM TỪ 2020


III.            LUẬN

1. Theo lý, đạo Phật có từ lúc nào?

ĐA: Đạo Phật có từ vô thỉ, vì đạo Phật là bản tánh sáng suốt của chúng sanh, nên có chúng sanh là có đạo Phật; mà chúng sanh có từ vô thỉ nên đạo Phật cũng có từ vô thỉ.

2.  Sau khi đức Phật nhập diệt, sự truyền bá đạo Phật tại Ấn Độ có mấy thời kỳ?

ĐA: Có 3 thời kỳ: 1. Thời kỳ Tôn giả Ca-diếp và A-nan; 2. Thời kỳ Tổ sư Long Thọ, Mã Minh và Vô Trước; 3. Thời kỳ Tổ sư Long Trì, Thiện Vô Úy và Liên Hoa Sanh.

            3. Tại sao ta lại quy y Phật?

ĐA: Vì Phật là đấng hoàn toàn sáng suốt, tù bi vô lượng, phước huệ vô biên, đức hạnh viên mãn. Vì Phật là người dẫn đường vĩ đại nhất, Ngài đã có kinh nghiệm bản thân thoát ra ngoài vòng sanh tử để chứng đạo.

4. Thế nào là “Xuất thế gian Tăng bảo”?

ĐA: Các vị Thánh tăng đã thoát ra ngoài sự buộc ràng của thế gian như Bồ-tát Quán Thế Âm, Văn Thù ; tôn gia Ca-diếp, A-nan…

5. Thế nào là “Tự quy y Tăng”?

ĐA: Tự quy y Tăng là nương theo vị thầy trong tâm của mình. Thầy trong tâm của mình là đức tánh thanh tịnh hòa hợp của mình

6. Để bảo tồn lý tưởng cao cả và giữ vững niềm tin trên đường đạo, người quy y phải phát nguyện như thế nào ?

ĐA: Đệ tử quy y Phật, nguyện trọn đời không quy y thiên thần, quỷ vật; Đệ tử quy y Pháp, nguyện trọn đời không quy y ngoại đạo, tà giáo ; Đệ tử quy y Tăng, nguyện trọn đời không quy y tôn hữu, ác đảng.

7. Vì sao đức Phật cấm sát sanh?

ĐA: Có 4 nguyên nhân : 1. Tôn trọng sự công bằng ; 2. Tôn trọng Phật tánh bình đẳng; 3. Nuôi dưỡng lòng từ bi; 4. Tránh nhân quả báo ứng oán thù.

8. Vì sao lại nói “rượu còn nguy hại hơn thuốc độc”?

ĐA: Thuốc độc uống vào chết ngay, nhưng chỉ chết một thân hiện tại; chứ rượu uống vào sẽ làm mất giống trí huệ, phải sống đi chết lại vô số kiếp.

9. Sám hối có mấy cách?

ĐA: Có 4 cách sám hối: 1. Tác pháp sám hối; 2. Thủ tướng sám hối; 3. Hồng danh sám hối; 4. Vô danh sám hối.

10. Nghi thức “Hồng danh sám hối” do ai soạn, có bao nhiêu danh hiệu Phật, có xuất xứ từ kinh nào ?

ĐA: Nghi thức Hồng danh sám hối do Bất Động pháp sư đời Tống, Trung Quốc soạn. ngài rút 53 danh hiệu Phật trong kinh “Ngũ Thập Tam Phật”, và 35 danh hiệu Phật trong kinh “Quán Dược Vương Dược Thượng”, cộng với pháp thân đức Phật A Di Đà. Cả thày là 89 danh hiệu Phật.

11. Lễ Phật có mấy cách? Kể ra.

ĐA: Lạy Phật có 7 cách : 1. Ngã mạn lễ; 2. Cầu danh lễ; 3. Thân tâm cung kính lễ; 4. Phát trí thanh tịnh lễ; 5. Biến nhập pháp giới lễ; 6. Chánh quán lễ; 7. Thật tướng bình đẳng lễ.

12   . Năm món diệu hương cúng dường đức Phật là gì?

ĐA: Giới hương, Định hương, Huệ hương, Giải thoát hương, Giải thoát tri kiến hương.

13. Vì sao ta phải an chay?

ĐA: Có 3 lý do: 1. Vì lòng từ bi và bình đẳng; 2. Vì muốn tránh quả báo luân hồi; 3. Vì hợp vệ sinh.

14. Ăn chay có mấy loại?

ĐA: Ăn chay có 2 loại: chay trường và chay kỳ. 1. Ăn chay trường là ăn chay liên tục mỗi ngày đến suốt đời; 2. Ăn chay kỳ là ăn chay có kỳ hạn trong tháng hay năm: Tháng thì có ăn chay 2 ngày, 4 ngày, 6 ngày, 10 ngày; Năm thì có an chay 1 tháng hay 3 tháng.

15. Cần tránh những điều gì khi ăn chay?

ĐA: Khi ăn chay, không nên kiêu mạn, háo danh, ép xác, giả mặn, quên ngày chay và dùng ngũ vị tân.

16. Ăn chay, bản thân được lợi ích gì trong đời sau?

ĐA: Trong đời sau, không chịu quả báu giết hại, nên không phải trả nợ máu thịt, khỏi phải thường mạng. Nếu trở lại làm người, thì được trường thọ.

17.   Hãy kể bát quan trai giới.

ĐA: 1. Không được sát sanh; 2. Không được trộm cướp; 3. Không được dâm dục; 4. Không được nói dối; 5. Không được uống rượu; 6. Không được trang điểm, thoa dầu thơm, múa hát và xem múa hát; 7. Không được nằm ngồi giường cao rộng đẹp đẽ; 8. Không được ăn quá giờ ngọ.

18.   Vì sao trong Bát quan trai, đức Phật cấm dâm dục?

ĐA: Phật tử thọ Bát quan trai giới nghĩa là tập tu hạnh xuất gia 24 giờ, thì tuyệt đối phải giữ giới tịnh hạnh, không được hành động dâm dục đã đành, mà cũng không được nhớ nghĩ đến những điều dâm dục. vì đây là nhân sanh tử luân hồi.

19.   Giữ giới không ăn phi thời trong Bát quan trai, ta được lợi ích gì?

ĐA: Nhờ giới thứ Tám, tâm ta được định tỉnh, sáng suốt, thân ta nhẹ nhàng, ít bệnh tật; đối với các loài chung quanh, như người nghèo đoí, ngạ quỷ, súc sinh, ta không gây ra sự thèm khát, vì sự lục lạo ăn uống về đêm.

20.   Bổn phận học trò đối với thầy có mấy điều? Kể ra.

ĐA: 1. Phải kính mến thầy như cha mẹ; 2. Phải vâng lời thầy dạy bảo; 3. Phải giúp đỡ thầy trong cơn hoạn nạn; 4. Phải siêng năng học tập cho vui lòng thầy; 5. Khi thôi học rồi, cũng phải năng tới lui thăm viếng thầy, để tỏ lòng cảm mến công ơn dạy dỗ và quý trọng tài đức của Thầy.

21.   Oai nghi khi tụng kinh thế nào mới đúng?

ĐA: Khi tụng kinh, phải chắp hai tay ngang ngực, mười ngón tay từng cặp bằng nhau, không so le, hai lòng bàn tay khít lại, đừng để trống giữa. Chân đứng ngang bằng, hình chữ "bát", mắt ngó xuống, chăm chỉ tụng cho các câu rành mạch, không nên ỷ giọng hay, tụng to tiếng động chúng. Phải tụng cho ăn nhịp, theo tiếng mõ và tiếng tụng của vị Duy-na (dẫn đầu). 

22.   Vu-lan-bồn có nghĩa gì?

ĐA: Vu-lan-bồn là phiên âm theo tiếng Phạn. Người Trung Hoa dịch là: "giải đảo huyền", nghĩa đen là cởi trói người bị treo ngược; nghĩa bóng là cứu vớt những kẻ đau khổ nặng nề như đang bị treo ngược. 

23.   Nguyên nhân nào đức Phật dạy pháp Vu-lan-bồn?

ĐA: Ngài Ðại hiếu Mục Kiền Liên, sau khi tu hành chứng được 6 phép thần thông, ngậm ngùi nhớ đến công ơn cha mẹ, Ngài tìm cách báo đáp. Dùng đạo nhãn xem trong thế gian, Ngài nhận thấy mẹ mình sanh làm loài ngạ quỷ đói khát. Ngài vận thần thông, bưng bát cơm đi đến chỗ mẹ ở. Bởi lòng tham lam độc ác bừng lên, nên cơm mới đưa vào miệng, thì hóa thành ra lửa, bà chẳng ăn được. Ngài Mục Kiền Liên thấy thế, hết sức đau buồn, liền trở về bạch Phật, thuật lại như trên và cầu Phật chỉ dạy cho phương pháp cứu độ thân mẫu. 

24.   Theo đạo Phật, báo hiếu thế nào mới đúng ý nghĩa?

ĐA: Báo hiếu về tinh thần: Báo hiếu về tinh thần là làm sao cho tinh thần của cha mẹ được nhẹ nhàng, cao thượng và đi dần đến chỗ giải thoát. Phật tử phải khuyên cha mẹ tin nhơn quả tội phước và quy y Tam Bảo, bố thí phóng sinh, niệm Phật , làm các việc lành, giữ giới và tu nhơn giải thoát. Có như thế, thì không những trong hiện tại cha mẹ được yên vui, thanh tịnh và đời sau cũng được nhiều phước báo, và sinh trong cảnh giới sáng sủa nhẹ nhàng. 

25.   Thế nào là vô thường?

ĐA: Vô thường nghĩa là không thường, không mãi mãi ở yên trong một trạng thái nhất định; luôn luôn thay hình đổi dạng; đi từ trạng thái hình thành đến biến đổi rồi tan rã... Ðạo Phật gọi những giai đoạn thay đổi của một vật là: thành, trụ, hoại, không (hay sanh, trụ, dị, diệt).

26.   Vô thường có mấy loại? Kể ra.

ĐA: Vô thường có 3 loại: 1. Thân vô thường; 2. Tâm vô thường; 3. Hoàn cảnh vô thường.

27.   Lúc còn sống trong cung, thái tử Tất-đạt-đa đã từng than với Da-du-đà-la về thân con người vô thường thế nào?

ĐA: "... Chúng ta sẽ già yếu và xấu xa. Thời gian sẽ phủ lên đầu chúng ta những lớp tro bạc. Ôi! mắt trong của em rồi sẽ mờ đục! Môi đỏ của em rồi sẽ úa màu! ...Ta nghe trong ta, trong em và trong cả mọi người, mỗi ngày mỗi đổ vỡ, dưới sức tàn phá của búa thời gian, tất cả những gì quý báu của đời người... chúng ta ôm giữ một cách tuyệt vọng, những bảo vật ở trong ta, như ôm giữ một cái bóng, như nắm bắt một làn hương!".

28.   Giáo lý vô thường dạy ta điều gì?

ĐA: Giáo lý vô thường dạy ta thoát khỏi tham ái và si mê.

29.   Con người thường bị những thứ tham muốn nào lôi kéo?

ĐA: 1. Tham muốn tiền của; 2. Tham muốn sắc đẹp; 3. Tham muốn danh vọng; 4. Tham muốn ăn ngon; 5. Tham muốn ngủ kỹ. (tài, sắc, danh, thực, thùy)

30.   Thế nào là “thiểu dục, tri túc”?

ĐA: “Thiểu dục” là ít muốn những thứ chưa có, “tri túc” là biết đủ những thứ đã có.

31.   Lòng tham muốn vô độ gây ra tai hại gì?

ĐA: Những sự tham muốn quá độ, làm cho lòng người xao xuyến, mất hết cả tự chủ, và chỉ còn là nô lệ cho những thèm muốn của mình mà thôi. Một khi đã bị lòng tham dục điều khiển, thì con người gây không biết bao nhiêu tội lỗi, dám làm những chuyện hung ác mà chẳng gớm tay.

32.   Nhân quả có những đặc tính gì?

ĐA: Nhân quả có 4 đặc tính: 1. Nhân nào quả nấy; 2. Một nhân không thể sanh ra quả; 3. Trong nhân có quả, trong quả có nhân; 4. Sự phát triển nhânh, chậm từ nhân tới quả.

33.   Hiểu nhân quả, chúng ta có được những lợi ích gì?

ĐA: Hiểu nhân quả, chúng ta có được 3 lợi ích: 1. Tránh cho ta những mê tín dị đoan, những tin tưởng sai lầm vào thần quyền; 2. đem lại lòng tin tưởng vào chính con người; 3. làm cho chúng ta không chán nản, không trách móc.

34.   Biệt nghiệp và cộng nghiệp khác nhau thế nào?

ĐA: Biệt nghiệp là nghiệp báo riêng của mỗi chúng sanh; cộng nghiệp là nghiệp chung cho nhiều chúng sinh, cùng sống trong một hoàn cảnh.

35.   Tạo nhân sân hận chịu quả báo luân hồi thế nào?

ĐA: Tạo nhân sân hận, độc ác làm nhiều điều tội lỗi vừa hại mình vừa hại người, phải Luân hồi vào địa ngục, chịu đủ điều khổ sở. 

36.   Tạo nhân tham lam chịu quả báo luân hồi thế nào?

ĐA: Nhân tạo tham lam, bỏn sẻn, không biết bố thí, giúp đỡ người, từ tiền của đến giáo pháp. Trái lại, còn mưu sâu, kế độc, để cướp đoạt của người; sau khi chết, luân hồi làm ngạ quỷ. 

37.   Tạo nhân si mê chịu quả báo luân hồi thế nào?

ĐA: Tạo nhân si mê sa đọa theo thất tình, lục dục, tửu sắc, tài khí, không xét hay dỡ, tốt xấu; chết rồi, luân hồi làm súc sanh. 

38.   Tứ Nhiếp pháp là gì? Kể ra.

ĐA: Tứ Nhiếp pháp là là bốn phương pháp lợi tha để nhiếp phục chúng sanh quay về với Phật pháp. Bốn phương pháp đó là: 1. Bố thí nhiếp; 2. Ái ngữ nhiếp; 3. Lợi hành nhiếp; 4. Ðồng sự nhiếp. 

 

39.   Nhân quả có mấy loại ? Kể ra.

ĐA: Nhân quả có 3 loại: 1. Nhân quả đồng thời; 2. Nhân quả khác thời; 3. Nhân quả ba đời.

40.   Thế nào là Ái ngữ nhiếp?

ĐA: Ái ngữ nhiếp là tùy theo căn cơ tánh chúng sanh mà khôn khéo nói năng, an ủi, khuyên lơn, nhân thế khiến cho họ sinh lòng thân mến, cảm phục, rồi từ đó họ mới theo ta mà học đạo. 

41.   Lục hòa là gì?

ĐA: Lục hòa là 6 thứ hòa hợp trong đời sống của người xuất gia. 1. Thân hòa đồng trụ; 2. Khẩu hòa vô tránh; 3. Ý hòa đồng duyệt; 4. Giới hòa đồng tu; 5. Kiến hòa đồng giải; 6. Lợi hòa đồng quân.

42.   Cõi Cực Lạc ở đâu ? Đức Phật nào làm giáo chủ?

ĐA: Từ cõi Ta-bà nầy hướng về phía tây, hơn mười muôn ức cõi có một thế giới gọi là Cực Lạc hay Tịnh độ. Ở nước đó có đức Phật hiệu là A Di Ðà, Ngài thường thuyết pháp.

43.   Muốn vãng sanh Tịnh độ phải cần những điều kiện nào?

ĐA: Muốn vãng sanh Tịnh độ phải cần 3 điều kiện: 1. Đức tin vững chắc; 2. Lập nguyện vững vàng; 3. Thực hành theo đúng chí nguyện. (Tin sâu- nguyện chắc, hạnh chuyên).

44.   Niệm Phật có mấy cách?

ĐA: Có 4 cách niệm Phật: 1. Trì danh niệm Phật; 2. Tham cứu niệm Phật; 3. Quán tưởng niệm Phật; 4. Thật tướng niệm Phật.

45.   Ngũ Đình tâm quán là gì ? Kể ra.

ĐA: Ngũ đình tâm quán là 5 pháp quán tưởng dừng vọng tâm, gồm có:1. Quán sổ tức, 2. Quán bất tịnh, 3. Quán từ bi, 4. Quán nhân duyên, 5. Quán giới phân biệt.

46.   Tam luân không tịch là gì?

ĐA: Tam luân không tịch nghĩa là bố thí không vướng kẹt vào ba đối tượng: người cho, người nhận và vật cho.

47.   Trí huệ có những công năng gì?

ĐA: Trí huệ có 3 công năng: 1. Dứt trừ phiền não, 2. Chiếu sáng sự vật, 3. Thể nhập chân lý.

48.   Trong 6 pháp ba-la-mật, pháp nào thuộc về tu phước, pháp nào thuộc về tu huệ?

ĐA: Trong 6 pháp Ba-la-mật, bố thínhẫn nhục thuộc về tu phước; thiền địnhtrí huệ thuộc về tu huệ; còn trì giớitinh tấn là hai chất liệu có công dụng kiểm soát và đốc thúc cho việc tu phước và huệ được thành tự hoàn toàn.

49.   Ngũ minh là gì ? Kể ra.

ĐA: Ngũ minh là năm kiến thức người hoằng pháp cần phải có, phải hiểu biết.  Ðó là những kiến thức về nội minh, nhân minh, thanh minh, công xảo minh và y phương minh.

50.   Hãy giải thích danh hiệu Thích-ca Mâu-ni.

ĐA: Thích-ca là họ của đức Phật, Trung Hoa dịch là Năng Nhơn, Năng tức năng lực, Nhơn tức từ bi. Mâu-ni là tên của đức Phật, Trung Hoa dịch là Tịch Mặc tức là vắng lặng.

51.   La-hán có mấy nghĩa?

ĐA: La-hán có 3 nghĩa: 1. Phá giặc tam độc, 2. Đáng nhận sự cúng dường của trời người, 3. Đời sau không còn sanh tử.

52.   Nam-mô có nghĩa là gì?  

ĐA: Nam-mô có nghĩa là Quy y, hay Quy mạng.

53.   Kỳ thọ Cấp Cô Độc viên là gì? 

ĐA: Kỳ thọ Cấp Cô Độc viên ngôi tinh xá ở Xá-vệ (Ấn Độ) gồm rừng cây của thái tử Kỳ-đà và tiền của trưởng giả Cấp Cô Độc cùng nhau xây dựng cúng dường đức Phật.

54.   Yết-ma là gì?

ĐA: Yết-ma là tiếng Phạn, Trung Hoa dịch là tác pháp biện sự. Nghĩa là: bao nhiêu việc trong Phật pháp đều do pháp yết-ma này mà thành tựu.

55.   Muốn cử pháp yết-ma phải cần điều kiện gì?

ĐA: Muốn cử pháp yết-ma phải đủ 4 điều kiện: 1. Giữ theo phép tắc; 2. Sự thật; 3. Số người; 4. Giới hạn. (pháp, xứ, số, giới.)

56.   Kinh Thập Nhị Nhân Duyên ghi cách xây tháp Phật, Bồ-tát, Duyên giác, La-hán mấy tầng?

ĐA: Tháp Phật 8 tầng trở lên, Bồ-tát 7 tầng, Duyên giác 6 tầng, La-hán 5 tầng.

57.   Vì những việc gì mà đức Phật tuần liêu của chúng tăng mỗi ngày?

ĐA: Vì 5 việc: 1. Lo đệ tử đắm nhiễm việc hữu lậu; 2. Lo đệ tử đắm nhiễm những tục luận; 3. Lo đệ tử ham mê ngủ nghỉ; 4. Vì thăm chúng Tăng có bệnh; 5. Để các tỳ-kheo trẻ tuổi noi theo oai nghi của đức Phật.

58.   Sa-môn có nghĩa gì?

ĐA: Sa-môn là tiếng Phạn, Trung Hoa dịch là cần tức. Cần nghĩa là siêng năng làm thiện, Tức là dứt hết các điều ác.

59.   Tỳ-kheo có nghĩa gì? Giải thích.

ĐA: Tỳ-kheo có 3 nghĩa: Khất sĩ, phá ác, bố ma. 1. Khất sĩ nghĩa là trên xin giáo pháp đức Phật để nuôi tâm, dưới xin thức ăn của đàn-na để nuôi thân; 2. Phá ác nghĩa là phá trừ các nghiệp ác; 3. Bố ma nghĩa là làm cho ma vương khiếp sợ.

60.   Sa-di có mấy phẩm loại?

ĐA: Sa-di có 3 phẩm loại: 1. Khu ô sa-di; 2. Ứng pháp sa-di; 3. Danh tự sa-di.

                                             


CÂU HỎI KHẢO HẠCH

GIỚI TỬ TỲ KHEO – TỲ KHEO NI – THỨC XOA

ĐẠI GIỚI ĐÀN TÂM TỪ - THIỆN SANH 2020


IV.              LỊCH SỬ PHẬT GIÁO

1.      Người ta dùng những từ ngữ nào để chỉ sự ra đời của đức Phật?

ĐA: Khi nói đến sự hiện diện của đức Phật Thích Ca trong cõi đời này, người ta thường dùng chữ Đản sanh (nghĩa là một sự ra đời vui vẻ, làm hân hoan, xán lạn cho cõi đời); hay Thị hiện (nghĩa là hiện ra bằng xương bằng thịt, cho con mắt trần của chúng ta thấy được); hay Giáng sanh (nghĩa là từ một chỗ cao mà xuống một chỗ thấp để sanh ra).

2.      Trước khi giáng sinh ở cõi Ta-bà, bồ-tát Hộ Minh đã quán sát những gì? 

ĐA: Bồ-tát Hộ Minh ở cõi trời Đâu-suất quán sát 5 việc : 1. Thời; 2. Căn cơ; 3. Quốc độ; 4. Chủng tộc; 5. Sinh mẫu.

3.      Đức Phật đản sinh vào ngày nào, tại đâu?

ĐA: Đức Phật đản sinh vào ngày mùng 8 tháng 4 (15/4) trước Tây lịch 624 năm tại vườn Lâm-tỳ-ni cách thành Ca-tỳ-la-vệ 15 km, thuộc miền trung Ấn Độ, nay là vương quốc Népal.

4.      Đức Phật kể lại cảm giác đau đớn của thân thể khi tu khổ hạnh thế nào?

ĐA: Trong kinh Majjihima Nikàya (Trung Bộ kinh), Ngài đã trải qua những cảm giác nhức nhối, đau đớn tột cùng của thân thể. Ngài đã kể lại với những hình ảnh thật đáng sợ: Ngài như bị ai khoan vào sọ với lưỡi khoan thật bén; như bị một lực sĩ dùng dây siết chặt đầu; bị tên đồ tể dùng dao rạch bụng; như bị nắm và quăng lên giàn hỏa thiêu sống. Nhưng những cảm giác đau đớn ấy không hề ảnh hưởng và làm tổn thương đến tâm thức của Ngài.

5.      Tên tục của đức Phật thích-ca là gì, có ý nghĩa gì?

ĐA: Đức Phật Thích-ca có tên tục là Sĩ-đạt-ta (tất-đạt-đa), nghĩa là « kẻ phải giữ chức vị mà mình phải giữ ». có sách ghi, Trung Hoa dịch là Nhứt Thiết Nghĩa Thành, nghĩa là thành tựu tất cả mọi sở nguyện.

6.      Ai đã xem tướng cho thái tử Tất-đạt-đa, tiên đoán những gì?

ĐA: đạo sĩ A-tư-đà xem tướng cho thái tử Tất-đạt-đa, thấy Thái tử có 32 tướng tốt nên đã tiên đoán rằng: nếu Thái tử ở đời sẽ làm Chuyển Luân Thánh Vương, còn xuất gia sẽ thành Vô Thượng Chánh Giác.

7.       Thái tử Tất-đạt-đa có tài năng và đức hạnh như thế nào?

ĐA: Thái tử Tất-đạt-đa tài sức hơn người, thông minh xuất chúng lại ở trong địa vị cao sang quyền quý tột bậc, Thái Tử không bao giờ tỏ vẻ ngạo mạn, khinh người. Ngài có một thái độ rất hòa nhã ôn hòa, vô tư, bình đẳng. Lòng thương người, thương vật của Ngài không ai sánh kịp, hễ có dịp giúp đỡ, thì dù khó khăn bao nhiêu Ngài cũng không từ nan. Bởi thế, Ngài được trên Vua cha yêu quý, dưới thần dân kính trọng, nể vì.

8.      Vua Tịnh Phạn làm gì để buộc ràng chí xuất gia của thái tử Tấ-đạt-đa?

ĐA: Để ràng buộc chí xuất gia của Thái Tử, vua Tịnh Phạn truyền xây dựng ba tòa lâu đài nguy nga tráng lệ để Thái Tử thay đổi nơi ăn chốn ở cho hợp thời tiết quanh năm, và chọn từng trăm cung phi mỹ nữ có tài đàn ca hay, múa giỏi để giải khuây cho Thái Tử. Nhưng chừng ấy cũng chưa đủ Ngài còn làm lễ thành hôn cho Thái Tử với một Công chúa con vua Thiện Giác là Da Du Ða La, một Công chúa tuyệt đẹp và đức hạnh vô cùng.

9.      Thái tử Tất-đạt-đa đã thấy gì khi dạo các cửa thành?

ĐA: Ra đến cửa Ðông, Thái tử gặp một ông già tóc bạc, răng rụng, mắt lờ, tai điếc, lưng còng, nương gậy lần từng bước ngập ngừng như sắp ngã. Ðến cửa Nam, Thái Tử thấy một người đau nằm trên cỏ, đang khóc than rên siết, đau đớn vô cùng. Ðến cửa Tây, Ngài trông thấy một cái thây chết nằm giữa đường, ruồi lằng bu bám, và sình lên, trông rất ghê tởm. Ngài ra cửa Bắc, gặp một vị tu sĩ tướng mạo nghiêm trang, điềm tỉnh thản nhiên như người vô sự đi ngang qua đường.

10.  Thái tử Tất-đạt-đa đã yêu cầu vua cha những điều gì?

ĐA: Thái tử Tất-đạt-đa đã yêu cầu vua cha 4 điều : 1. Làm sao cho con trẻ mãi không già; 2. Làm sao cho con khỏe mãi không đau ; 3. Làm sao cho con sống hoài không chết; 4. Làm sao cho mọi người hết khổ.

11.  Thái tử Tất-đạt-đa xuất gia vào ngày nào, tại đâu, năm bao nhiêu tuổi?

ĐA: Thái tử Tất-đạt-đa xuất gia vào ngày mùng 8 tháng 2 bên bờ sông A-nô-ma, cách kinh thành Ca-tỳ-la-vệ khoảng 10 dặm. Năm đó, Ngài 19 tuổi. (Namtông: 29 tuổi)

12.  Sau khi từ bỏ cung vàng, Thái tử Tất-đạt-đa đã theo tu học pháp môn gì, với ai, thuộc giáo phái nào?

ĐA: Sau khi từ bỏ cung vàng, thái tử Tất-đạt-đa đến khổ hạnh lâm học cách tu khổ hạnh với nhóm Bạt-già; nhận thấy cách tu ép xác này không có hiệu quả, Ngài từ bỏ và lần lượt tìm đến học thuyết Nhị nguyên với đạo sĩ A-la-lam và Uất-đầu-lam-phất thuộc phái Số luận tại núi Tân-đà, nước Ma-kiệt-đà.

13.  Thái tử Tất-đạt-đa xuất gia tìm đạo với mục đích và ý nghĩa gì?

ĐA: Thái tử Tất-đạt-đa xuất gia tìm đạo với mục đích giải phóng chế độ giai cấp, tư tưởng tôn giáo thần quyền, giúp chúng sanh thoát khỏi sanh già bệnh chết. Ý nghĩa cao cả của việc xuất gia tìm đạo của Ngài là lòng từ bi vô lượng đối với tất cả chúng sanh đang đau khổ.

14.  Suốt 49 ngày đêm nhập định, Thái tử Tất-đạt-đa đã chiến đấu thế nào?

ĐA: Suốt 49 ngày đêm nhập định, Thái tử Tất-đạt-đa đã chiến đấu với nội ma như tahm, sân, si, mạn, nghi…; chiến đấu với ngoại ma như nóng, lạnh, đói, khát…; và Ngài chiến đấu mãnh liệt với Thiên ma do Ma vương Ba-tuần chỉ huy.

15.  Trong đêm thứ 49, thái tử Tất-đạt-đa chứng đắc những gì?

ĐA: Trong đêm thứ 49, vào canh hai, Ngài chứng được quả "Túc mạng minh", thấy rõ được tất cả quá khứ của mình trong tam giới. Ðến nữa đêm, Ngài chứng được quả "Thiên nhãn minh", thấy được tất cả bản thể của vũ trụ và Ngài, nguyên nhân cấu tạo của nó. Ðến canh tư, Ngài chứng được quả "Lậu tận minh", thấy được tất cả nguồn gốc của đau khổ và phương pháp dứt trừ đau khổ để được giải thoát khỏi tư pháp luân hồi. khi sao mai mọc, Ngài chứng được đạo quả Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác.

16.  Đức Phật thành đạo vào ngày nào, tại đâu, năm bao nhiêu tuổi?

ĐA: Đức Phật thành đạo vào ngày mừng 08 tháng 12 dưới cây Tất-bát-la, núi Già-da nước Ma-kiệt-đà. Năm đó, Ngài 30 tuổi. (Namtông: 35 tuổi)

17.  Vì sao đức Phật được tôn xưng là đấng Đại hùng đại lực, đại từ đại bi, đại hỷ đại xả?

ĐA: Ðức Phật đã thắng cả ngoại cảnh lẫn nội tâm, đã thắng được giặc Ma vương dục vọng nên được tôn xưng là Ðại Hùng Ðại Lực. Ngài có tình thương chúng sanh rộng sâu như trời bể, thiết tha như tình mẹ thương con nên được tôn xưng là Ðại Từ Ðại Bi. Ngài đã hoan hỷ lìa bỏ ngôi báu cung vàng điện ngọc, vợ đẹp con ngoan, đàn hay múa đẹp, mùi ngon vị lạ để sống một đời kham khổ, đạm bạc, thiếu thốn giữa rừng thiêng nước độc không một phút giây nào hối tiếc nên được tôn xứng là Ðại Hỷ Ðại Xả.

18.  Sau khi thành đạo, đức Phật hóa độ chúng sanh theo nguyên tắc nào?

ĐA: Sau khi thành đạo, đức Phật giáo hóa chúng sanh theo 3 nguyên tắc sau: 1. Hóa độ theo thứ lớp căn cơ; 2. Háo độ tùy phương tiện; 3. Hóa độ theo tinh thần bình đẳng.

19.  Sau khi thành đạo, đức Phật tư duy điều gì?

ĐA: Sau khi thành đạo, đức Phật quán thấy căn cơ chúng sanh thấp kém, làm sao thấu hiểu được chân lý mà Ngài vừa chứng ngộ. Nhưng vì lòng từ bi và đại nguyện mà Ngài nghĩ ngay đến sứ mạng của mình là: Thay thế chư phật đời trước, tiếp tục chuyển mê khai ngộ cho tất cả mọi người.

20.  Lần đầu chuyển pháp luân, đức Phật nói pháp gì, độ những ai, tại đâu?

ĐA: Lần đầu chuyển pháp luân, đức Phật nói pháp Tứ Thánh đế (Tứ diệu đế, Tứ đế), độ nhóm 5 người bạn cùng tu khổ hạnh trước đây là: KiềuTrần Như, Bạc Đề, Thập Lực Ca Diếp, Ma Nam Câu lợi và Át Bệ, tại Lộc Uyển (Lộc dã) xứ Ba-la-nại.

21.  Tam chuyển pháp luân là gì? Hãy giải thích.

ĐA: Tam chuyển pháp luân là 3 lần chuyển pháp luân đầu tiên tại Lộc uyển: Thị chuyển, khuyến chuyển, chứng chuyển. 1. Thị chuyển: Khai thị cho 5 anh em Kiều-trần-như hiểu rõ về pháp Tứ đế; 2. Khuyến chuyển: khuyến cáo tích cực tìm hiểu cái Khổ, trừ cái Tập, chứng cái Diệt, tu cái Đạo; 3. Chứng chuyển: chứng minh tự thân đã thực hành và chứng đạt  

22.  Hãy đọc bài kệ nói Năm thời thuyết kinh của đức Phật?

ĐA:        Hoa Nghiêm tối sơ tam thất nhựt,  A-hàm thập nhị, Phương Ðẳng bát,

                Nhị thập nhị niên Bát-nhã đàm,     Pháp Hoa, Niết-bàn cộng bát niên.

23.  Đức Phật thuyết thời Hoa Nghiêm bao lâu, có nội dung thế nào?

ĐA: Đức Phật nói thời Hoa Nghiêm 21 ngày, vạch rõ chân tánh, chỉ bày chỗ cao sâu mầu nhiệm của Ðạo Phật, chủ dích có hai điều: 1. Dẫn dắt các bậc Bồ-tát lên địa vị Ðẳng giác và Diệu giác. 2. Nêu bày giáo pháp rốt ráo của Như Lai, chỉ có Phật với Phật mới hiểu rõ mà thôi.

24.  Đức Phật thuyết thời A-hàm bao lâu, có nội dung thế nào?

ĐA: Ngài nói Kinh A Hàm trọn 12 năm, dùng thí dụ thực tế, chỉ rõ chân lý cho hàng Tiểu thừa dễ nhận, mà lo bề tự tu và tự độ.

25.  Đức Phật thuyết thời Phương Đẳng bao lâu, có nội dung thế nào?

ĐA: Đức Phật nói kinh Phương Đẳng trọn 8 năm, chỉ bày phương pháp giác tha, tức là khuyến khích từ cái giác ngộ tiêu cực nhỏ hẹp của Tiểu thừa (A-la-hán), để tiến lên cái giác ngộ tích cực bao la của Ðại thừa Phật giáo.

26.  Đức Phật thuyết thời Bát-nhã bao lâu, có nội dung thế nào?

ĐA: Đức Phật nói kinh Bát-nhã suốt 22 năm, chỉ bày Ðạo lý chân không của Vũ trụ, thuyết minh cái thật tướng, vô tướng của các pháp. 

27.  Đức Phật thuyết thời Pháp Hoa – Niết Bàn bao lâu, có nội dung thế nào?

ĐA: Đức Phật thuyết kinh Pháp Hoa và kinh Niết Bàn trọn 8 năm, nói rõ bản hoài của Ngài thị hiện ra đời là vì một nguyên nhân lớn: “Khai thị chúng sanh ngộ nhập Phật tri kiến”. Ngài phú chúc, thọ ký cho các hàng đệ tử, tương lai sẽ thành Phật.

28.  Thời dụng biểu mỗi ngày của Đức Phật thế nào?

ĐA: Thời dụng biểu của đức Phật, mỗi ngày khi trời chưa sáng, Ngài đã lìa khỏi giường đi tắm rửa, thay đổi y phục rồi vào phòng quán cơ cho đến lúc mặt trời xuất hiện. Sau đó Ngài thuyết pháp cho chúng Tăng đến lúc trưa mới nghỉ để thụ trai. Buổi chiều, Ngài thuyết pháp cho Tín đồ các vùng lân cận đến nghe; rồi lại giảng giải những nghi vấn của các Tăng về những vấn đề mà Ngài đã thuyết pháp buổi sáng.

29.  Đức Phật báo tin sắp nhập niết-bàn với ai, Ngài nói thế nào?

ĐA: Đức Phật báo tin sắp nhập niết-bàn với tôn giả A-nan, Ngài nói: “A-nan! Ðạo ta nay đã viên mãn. Như lời nguyện xưa, nay ta đã có đủ bốn hạng đệ tử: Tỳ-kheo, Tỳ-kheo-ni, Ưu-bà-tắc, Ưu-bà-di. Nhiều đệ tử có thể thay ta chuyển xe pháp, và Ðạo ta cũng đã truyền bá khắp nơi. Bây giờ ta có thể rời các ngươi mà ra đi. Thân hình ta, theo luật vô thường, bây giờ như một cổ xe đã mòn rã. Ta đã mượn nó để chở pháp, nay xe đã vừa mòn mà pháp cũng đã lan khắp nơi, vậy ta còn mến tiếc làm gì cái thân tiều tụy này nữa? A-nan! Trong ba tháng nữa ta sẽ nhập Niết-bàn”.

30.  Trước khi nhập niết-bàn, đức Phật dặn dò và phú chúc những gì?

ĐA: Trước khi nhập niết-bàn, đức Phật dặn dò và phú chúc như sau: 1. Y, bát của Ngài sẽ truyền cho ông Ma-ha Ca-diếp; 2. Các đệ tử phải lấy giới luật làm Thầy; 3. Ở đầu các Kinh phải nên nêu 4 chữ: “Như thị ngã văn”; 4. Xá lợi của Ngài sẽ chia làm ba phần: một phần cho Thiên cung, một phần cho Long cung, một phần chia cho 8 vị Quốc vương ở Ấn Ðộ.

31.  Trước khi nhập niết-bàn, Đức Phật đã di giáo những lời vàng ngọc gì?

ĐA: - “Này! Các người phải tự mình thắp đuốc lên mà đi! Các người hãy lấy Pháp của ta làm đuốc! Hãy theo Pháp của ta mà tự giải thoát! Ðừng tìm sự giải thoát ở một kẻ nào khát, đừng tìm sự giải thoát ở một nơi nào khác, ngoài các người!..”.

- "Này! Các người đừng vì dục vọng mà quên lời ta dặn. Mọi vật ở đời không có gì quí giá. Chỉ có chân lý cuả Ðạo ta là bất di, bất dịch. Hãy tinh tấn lên để giải thoát, hỡi các người rất thân yêu của ta!”.

32. Đức Phật nhập niết-bàn vào ngày, tháng, năm nào?

ĐA: Đức Phật nhập niết-bàn vào ngày 15 tháng 2, trước Tây lịch 544 năm.

33.   Phật giáo du nhập vào Việt Nam bằng con đường nào?

ĐA: Phật giáo du nhập vào Việt Nam từ hai con đường: đường biển từ phía Nam lên và đường bộ từ phía Bắc xuống.

34.   Những vị truyền giáo đầu tiên vào Việt Nam là ai, đi từ đâu đến?

ĐA: Trong số bốn nhà truyền giáo đầu tiên đặt chân lên Việt-Nam, thì hết ba nhà sư là người Ấn Ðộ, đi đường thủy sang Trung Hoa truyền đạo và đã ghé tại Việt Nam là các Ngài: Ma-ha-kỳ-vực, Khương-tăng-hội và Chi-cương-lương. Nhà truyền giáo thứ tư là Ngài Mâu Bác người Trung Hoa, đã đi đường bộ từ phía Bắc xuống.

35.   Phật giáo du nhập Việt Nam vào thời đại nào?

ĐA: Nhà truyền-giáo đầu tiên đến Việt nam (lúc bấy giờ là đất Giao Châu) là Ngài Mâu Bác, người quận Thương Ngô tức là Ngô Châu (Trung Hoa). Sau khi vua Hán Linh Ðế mất năm 189, nước Tàu thường loạn lạc nên Ngài theo mẹ qua ở Giao Châu và truyền bá đạo Phật. Như vậy, Phật giáo du nhập Việt Nam vào cuối thế kỷ thứ II đến đầu thế kỷ thứ III.

36.   Sơ tổ Thiền tông của Việt Nam là ai, truyền vào Việt Nam năm nào?

ĐA: Sơ tổ thiền tông của Việt Nam là thiền sư Tỳ-ni Ða-lưu-chi (Vinitaruci), Ngài truyền Thiền tông vào Việt Nam năm 580.

37.   Các Thiền phái nào du nhập Việt Nam?

ĐA: Có những dòng Thiền sau du nhập vào Việt Nam: Tỳ-ni Đa-lưu-chi, Vô Ngôn Thông, Thảo Đường, Tào Động, Lâm Tế…

38.   Từ đời Hậu Lý Nam Ðế cho đến hết thời kỳ Bắc thuộc lần thứ ba, sự truyền giáo ở Việt Nam chia làm mấy giai đoạn?

ĐA: Từ đời Hậu Lý Nam Ðế (571-602) cho đến hết thời ký Bắc thuộc lần thứ ba (603-939), sự truyền giáo ở Việt Nam có thể chia làm ba giai đoạn: 1, Do công đức của phái Tỳ-Ni-Ða-Lưu-Chi; 2, Do các đoàn truyền giáo Trung Hoa và Việt-Nam, và sự khuyến khích ủng hộ của các đời vua Tùy và Ðường; 3, do phái Vô Ngôn Thông.

39.   Phật giáo trong hai thời Đinh, Lê thế nào?

ĐA: Trong hai thời nầy, đạo Phật được tiến phát rất nhiều. Có thể nói Ðạo Phật trở thành độc tôn. Tất cả văn hóa, chính trị trong nước, một phần lớn đều thuộc về tăng-sĩ, cho nên Ðạo Phật được phổ biến dễ dàng trong quần chúng.

40.   Trong hai thời Tiền Lê có các vị Thiền sư lỗi lạc nào tham gia triều chính?

ĐA: Trong triều chính hai thời Đinh, Lê có Thiền sư Ngô Chân Lưu làm đến chức Khuông Việt thái sư và Thiền sư Đỗ Thuận pháp sư.

41.   Thiền sư Vô Ngôn Thông đắc pháp với vị Tổ nào? Khi sang Việt Nam thì Ngài hành đạo tại đâu?

ĐA: Thiền sư Vô Ngôn Thông đắc pháp với Tổ Bách Trượng (Hoài Hải). Khi sang Việt Nam, Ngài hành đạo tại chùa Kiến Sơ, làng Phù Đổng (Bắc Ninh).

42.   Hãy cho biết đạo hiệu ba vị thiền sư được truyền tâm ấn kế thừa dòng thiền Vô Ngôn Thông.

ĐA: Thiền sư Cảm Thành, Thiền sư Thiện Hội, Thiền sư Vân Phong.

43.   Bộ Đại Tạng Kinh của Trung Hoa được thỉnh đầu tiên truyền bá ở Việt Nam vào triều đại nào?

ĐA: Bộ Đại Tạng Kinh của Trung Hoa được thỉnh đầu tiên truyền bá ở Việt Nam vào triều đại vua Lê Đại Hành.

44.   Thiền sư Ngô Chân Lưu được vua Đinh Tiên Hoàng phong chức danh gì?

ĐA: Ngài Khuông Việt thái sư được vua Đinh Tiên Hoàng phong làm Tăng Thống, sau đó lại phong là Khuông Việt thái sư. (Khuông Việt là người có công giúp đở sửa sang người Việt).

45.   Thiền sư Khuông Việt viên tịch vào ngày tháng năm nào, truyền tâm pháp cho ai?

ĐA: Thiền sư Khuông Việt viên tịch vào ngày rằm tháng hai, niên hiệu Thuận Thiên thứ hai đời nhà Lý (1011). Ngài truyền tâm pháp cho Ða Bảo thiền sư.

46.   Thiền sư Pháp Thuận được truyền thừa theo dòng thiền nào? Ngài viên tịch năm nào?

ĐA: Thiền sư Pháp Thuận được truyền thừa theo dòng thiền Tỳ-ni Đa-lưu-chi, đời thư 10. Ngài thị tịch vào niên hiệu Hưng Thống thứ hai nhà Tiền Lê (990), thọ được 76 tuổi.

47.   Vua Lý Thái Tổ là con nuôi của ai, thọ giáo với vị Thiền sư nào?

ĐA: Vua Lý Thái Tổ là con nuôi của Thiền sư Lý Khánh Vân chùa Cổ Pháp, và thọ giáo với Thiền sư Vạn Hạnh.

48.   Triều đại Lý Thái Tổ, Phật giáo thế nào, vua tôn kính các vị Thiền sư nào?

ĐA: Triều đại Lý Thái Tổ có thể nói là triều đại mà Phật Giáo được thịnh đạt nhất. Các vị thiền sư lúc bấy giờ như Ngài Vạn Hạnh, Ða Bảo, Sùng Phạm thiền- sư đều là những bậc danh tăng mà nhà vua rầt tín trọng.

49.   Thiền sư Vạn Hạnh xuất gia với ai, năm mấy tuổi, được truyền thừa theo thiền phái nào?

ĐA: Năm 20 tuổi Ngài xuất gia, theo học với Ngài Thiền Ông đạo giả. Ngài được truyền tâm pháp của phái Tỳ-ni Đa-lưu-chi (đời thứ 3).

50.   Thiền sư Vạn Hạnh được đánh giá như thế nào trong lịch sử Việt Nam?

ĐA: Thiền sư Vạn Hạnh là một vị thiền sư người Việt có nhiều đóng góp trong việc mở ra triều đại nhà Lý, một trong những triều đại nổi bật nhất trong lịch sử Việt Nam. Ngài được xem là cố vấn của vua Lê Đại Hành, là người thầy của vua Lý Công Uẩn, đã hướng dẫn cho vị này một thời gian dài trước và sau khi triều Lý thành lập.

51.   Trước khi thị tịch, thiền sư Vạn Hạnh đã để lại bài kệ nào?

ĐA:        Thân như điện ảnh hữu hòan vô
Vạn một xuân vinh thu tựu khô
Nhậm vận thịnh suy vô bố úy
Thịnh suy như lộ thảo đầu phô.

52.    Triều đại vua Lý Thái Tông có các vị cao tăng nào có công truyền bá chánh pháp?

ĐA: Dưới triều đại vua Lý Thái Tông có nhiều vị cao tăng rất có công trong sự truyền bá chính pháp, như ngài Huệ Linh thiền sư, Ðịnh Lương trưởng lão, Thiền Lão thiền sư…

53.   Hãy đọc 2 bài thơ nổi tiếng của Thiền Lão thiền sư đối đáp với vua Lý Thái Tông.

ĐA: Ðản tri kim nhật nguyệt, Thùy thức cựu xuân thu. (Sống ngày nay biết ngày nay. Còn xuân thu trước, ai hay làm gì?); Túy trúc huỳnh hoa phi ngoại cảnh, Bạch vân minh nguyệt lộ toàn chân. (Trúc biếc hoa vàng đâu cảnh khác. Trăng trong, mây bạc hiện toàn chân).

54.   Triều đại vua Lý Thần Tông có những vị danh tăng nào?

ĐA: Trong triều đại vua Lý Thần Tông có nhiều vị danh tăng như Thiền sư Minh Không, Thông Biện, Bảo Giám và đặc biệt có một sư ni, con gái một vị hoàng thân, tức là Ni sư Diệu-Nhân. (Ni sư này thọ giới với Chân Không Thiền sư, và là vị ni đầu tiên trong phái Tỳ-ni Đa-lưu-chi).

55.   Vì lý do nào mà Phật giáo thời Trần không thịnh bằng thời Lý?

ĐA: Vì hai lý do làm cho Ðạo Phật thời Trần không thịnh bằng thời Lý là: 1. Ở bên ngoài, sự cạnh tranh ráo riết, có nhiều khi là cả một sự đàn áp của Khổng giáo; 2. Ở bên trong, giáo lý Ðạo Phật dần dần bị xen lẫn mê tín, dị đoan của những tà giáo, ngoại đạo mà các vua chúa trong đời nhà Trần rất sùng mộ.

56.   Thời nhà Trần có các vị vua nào sùng kính đạo Phật?

ĐA: Các vị vua sùng kính đạo Phật thời nhà Trần là: vua Trần Thái Tông, Trần Nhân Tông và Trần Anh Tông.

57.   Hãy kể đạo hiệu 3 vị Tổ thiền phái Trúc Lâm.

ĐA: 3 vị Tổ thiền phái Trúc Lâm là: Sơ tổ Điều Ngự Giác Hoàng (Trúc Lâm đầu đà, Phật hoàng Trần Nhân Tông); Nhị tổ Pháp Loa, Tam tổ Huyền Quang.

58.   Lịch sử Phật Giáo thời Trần có thể chia làm mấy thời kỳ?

ĐA: Lịch sử Phật Giáo thời Trần có thể chia làm hai thời kỳ: 1. Thời kỳ phồn thịnh gồm trong bốn vị vua đầu (gần 100 năm); 2. Thời kỳ suy vi, gồm các đời vua sau (trong khoảng 80 năm).

59.   Thiền sư Pháp Loa thị tịch năm mấy tuổi, trước tác những tác phẩm nào?

ĐA: Thiền sư Pháp Loa thị tịch năm 47 tuổi. Ngài còn trước tác các “Ðoạn sách lục” và “Tham thiền yếu chi”… nay còn lưu truyền.

60.   Nhân duyên xuất gia và công đức của Thiền sư Huyền Quang thế nào?

ĐA: Một hôm nhân đi theo vua Trần Anh Tông nghe Pháp Loa thiền sư thuyết pháp, Ngài liền giác ngộ nên dâng biểu xin từ chức, rồi xuất gia thọ giáo với Ngài Pháp Loa. Sau khi được Ngài Pháp Loa truyền tâm ấn, Ngài trụ trì ở chùa Vân Yên núi Yên Tử, Tăng ni theo học có đến hàng nghìn. Ngài lập chùa, in kinh, mở pháp hội bố thí cho kẻ nghèo, làm rất nhiều việc công đức.